[Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1
KHBD SỬ 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bích Lan
Ngày gửi: 23h:06' 24-08-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Bích Lan
Ngày gửi: 23h:06' 24-08-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận
thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ và một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ
thể (ở mức độ đơn giản).
- Phân biệt được các nguồn sử liệu; biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông
tin, sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
● Rèn luyện kĩ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập
lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích,…sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
những tình huống, bài tập nhận thức mới.
● Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận
thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức
tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án (kế hoạch dạy học): dựa vào nội dung của chương trình môn học,
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh,
hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do
GV sưu tầm.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và nhận
thức lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh cây cầu Long Biên; HS
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự kiện, quá trình lịch sử Việt Nam
gắn với cây cầu Long Biên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh cây cầu Long Biên (Hà Nội) trong SGK trang
6 và trả lời câu hỏi: Cầu Long Biên gắn với những sự kiện, quá trình lịch sử nào
trong lịch sử Việt Nam?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi trước lớp: Cầu Long Biên gắn với lịch sử
Việt Nam đầu thế kỉ XX, với cuộc chiến đấu cảm tử của quân và dân Hà Nội mở
đầu cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1946, gắn với trận
Điện Biên Phủ trên không năm 1972,…
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng ở Hà Nội được xây
dựng trong thời gian từ năm 1898 đến năm 1902. Trong suốt hơn một thế kỉ qua,
cây cầu này đã “chứng kiến” nhiều sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng của Thủ
đô và đất nước. Cây cầu chính là một hiện vật lịch sử. Việc khai thác thông tin từ
những hiện vật như vậy có vai trò như thế nào trong nghiên cứu lịch sử. Để hiểu
rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học đầu tiên của môn học
Lịch sử 10 – Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm “Lịch sử là gì?”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được khái niệm lịch sử theo hai nghĩa.
- Phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục, đọc Tư liệu 1, 2, 3 SGK
tr.7, 8, làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và ghi được vào vở
khái niệm lịch sử theo hai nghĩa; phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử thông qua ví dụ cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu khái niệm “Lịch sử là
- GV liên hệ, gợi mở cho HS: Sự vật tồn tại xung gì?”
quanh chúng ta (dụng cụ, công cụ lao động, đơn - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong
vị, tổ chức,…) đều có quá trình hình thành, thay quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ
đổi, phát triển theo thời gian, từ quá khứ đến hiện những hoạt động của con người từ khi
tại. Sự thay đổi theo thời gian đó chính là lịch sử.
xuất hiện đến ngày nay.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.7 và - Lịch sử được hiểu theo hai nghĩa
trả lời câu hỏi:
khác nhau: hiện thực lịch sử và nhận
+ Lịch sử là gì ?
thức lịch sử.
+ Khái niệm “lịch sử ” được hiểu theo những Trong đó:
nghĩa nào?
+ Hiện thực lịch sử là tất cả những gì
đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại hoàn
toàn khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
+ Nhận thức lịch sử là những hiểu
biết của con người về hiện thực lịch
sử, được trình bày, tái hiện theo
những cách khác nhau.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo - Ý nghĩa câu nói của Ét-uốc Ha-lét
luận, phân tích Tư liệu 1, Tư liệu 2 SGK tr.7 và Ca: giữa hiện thực lịch sử và nhận
trả lời câu hỏi:
thức lịch sử luôn có khoảng cách, do
+ Em hiểu câu nói của Ét-uốc Ha-lét Ca trong đó nhà sử học luôn phải “tương tác”
với sự thật lịch sử để không ngừng
Tư liệu 1 như thế nào?
+ Dựa vào Tư liệu 2, hãy cho biết hình ảnh nào
thể hiện hiện thực lịch sử, hình ảnh nào thể hiện
nhận thức lịch sử ?
+ GV giới thiệu cho HS về Ét-uốc Ha-lét Ca
(1892-1982): là một nhà sử học nổi tiếng của
Anh. Cuốn Lịch sử là gì? của ông được xuất bản
lần đầu tiên vào năm 1961 trở thành một trong
những tác phẩm quan trọng trong lĩnh vực Sử
học. Ông đưa ra các nguyên tắc sử học, bác bỏ
các nguyên tắc sai lầm và thực hành lịch sử
khám phá về sự thật lịch sử. Khám
phá hay tìm hiểu cái gì, tìm hiểu thế
nào về sự thật lịch sử trong quá khứ
xuất phát từ nhu cầu nhận thức của
con người trong xã hội hiện đai.
Nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử chính là
cách con người trong xã hội hiện tại
trò chuyện, “đối thoại ” với quá khứ.
- Hình 2,3 là chứng cứ xác thực của
hiện thực lịch sử; hình 4 là một trong
những cách người đời sau thể hiện kết
quả nhận thức của họ về hiện thực
lịch sử.
truyền thống.
- GV hướng dẫn HS lấy ví dụ phân biệt hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử: Khi em soi gương
hoặc chụp ảnh:
+ Soi gương: bản thân em là hiện thực lịch sử,
hình ảnh của em ở trong gương là nhận thức lịch
sử.
+ Chụp ảnh: tấm ảnh là nhận thức lịch sử.
Hình trong gương và tấm ảnh dù có tốt đến đâu
cũng chỉ phản ánh được, ghi lại được bản thân
em trong một khoảnh khắc, một góc nhìn nào đó,
chứ không cho biết được đầy đủ thông tin về con
người và cuộc sống của em.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK
tr.8 để hiểu được: Câu chuyện Thầy bói xem voi
là một minh chứng sinh động rằng khi tìm hiểu về
một sự vật, hiện tượng nếu không đặt nó trong
cấu trúc, mối quan hệ toàn diện sẽ dẫn đến sự
phản ánh không đúng, sự vật, hiện tượng bị bóp
méo, xuyên tạc. Trong nghiên cứu lịch sử và tìm
hiểu các vấn đề của cuộc sống, cần tìm hiểu vấn
đề một cách toàn diện, tổng thể.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS khai
thác thông tin và quan sát Hình 5, 6 trong Tư liệu
3 SGK tr.8, trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số
1:
+ Chỉ ra điểm giống nhau giữa hai tư liệu.
+ Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai tư liệu.
+ Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục, đọc Tư liệu 1, 2, 3 SGK
tr.7, 8, làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
- Kết quả Phiếu học tập số 1: Đính
kèm bên dưới hoạt động.
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm lịch sử
theo hai nghĩa; phân biệt được hiện thực lịch sử
và nhận thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể.
- GV mời nhóm, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV nhấn mạnh:
+ Giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
luôn có những khoảng cách, bởi dù có cố gắng
đến đâu con người cũng không thể nhận thức và
tái hiện hoàn toàn đầy đủ và chân thực hiện thực
lịch sử như nó đã xảy ra.
+ Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nhu cầu và
năng lực của người tìm hiểu lịch sử; phụ thuộc
vào điều kiện và phương pháp để tìm hiểu lịch
sử; mức độ phong phú và xác thực của thông tin
xử liệu thu thập được; nhất là phụ thuộc vào mục
đích, thái độ, đạo đức và thế giới quan của người
tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Kết quả Phiếu học tập số 1
Tư liệu a
Tư liệu b
Giống nhau:
- Cùng phản ánh về một sự kiện: cuộc hành trình đi vòng quanh thế giới bằng đường biển.
- Cùng đề cập đến những nhân vật lịch sử: Ma-gien-lăng, La-pu-la-pu.
Ma-gien-lăng chỉ huy quân đội xâm lược.
Ma-gien-lăng chỉ huy đoàn thủy thủ thực
hiện phát kiến địa lí
Sự kiện đó là cuộc xâm lược đầu tiên của Sự kiện đó là cuộc phát kiến địa lí vĩ đại –
thực dân châu Âu đến Phi-lip-pin.
lần đầu tiên con người đi vòng quanh thế
giới bằng đường biển.
Nội dung tấm bia trong Hình 5 là một cuộc Nội dung tấm bia trong Hình 6 đơn giản là
kháng chiến chống xâm lược của người cuộc đụng độ giữa đoàn thám hiểm với
dân địa phương dưới sự lãnh đạo của thủ người dân địa phương dưới sự lãnh đạo của
lĩnh La-pu-la-pu.
La-pu-la-pu.
🡪 Lí do có sự khác nhau đó: mục đích phản ánh ; thái độ, thế giới quan,…của
những người tìm hiểu, nghiên cứu về sự kiện lịch sử là khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ và một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ thể (ở
mức độ đơn giản).
- Phân biệt được các nguồn sử liệu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc nội dung thông tin mục 2a, 2b, 2c, 2d,
quan sát Hình 7-12 SGK tr.9-14.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở khái niệm, đối tượng, chức
năng, nhiệm vụ, một số phương pháp cơ bản của Sử học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về Sử học
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc a. Khái niệm, đối tượng nghiên cứu,
thông tin mục 2a SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi:
chức năng, nhiệm vụ của Sử học
+ Nêu khái niệm Sử học.
- Sử học là khoa học nghiên cứu về
+ Nêu đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm quá khứ của loài người.
vụ của Sử học.
- Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 7 – Trang bìa toàn bộ quá khứ của loài người. Đó
của một số công trình lịch sử nghiên cứu về một có thể là quá khứ của một cá nhân,
số đối tượng cụ thể SGK tr.9 và yêu cầu HS trả một nhóm, cộng đồng người hay một
lời câu hỏi: Xác định đối tượng nghiên cứu của quốc gia, khu vực hoặc toàn thể nhân
các tác phẩm lịch sử có trong hình.
loại.
- Chức năng của Sử học:
+ Khoa học:
● Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra
trong quá khứ.
● Rút ra bản chất của quá trình lịch sử để
phát hiện quy luật vận động và phát
triển của lịch sử.
+ Xã hội:
● Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.
● Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc
sống hiện tại.
- Nhiệm vụ của Sử học:
+ Nhận thức: Cung cấp tri thức khoa
học, giúp con người tìm hiểu, khám
phá hiện thực lịch sử một cách khách
quan, khoa học, chân thực.
+ Giáo dục: góp phần truyền bá
những giá trị và truyền thống tốt đẹp
trong lịch sử cho thế hệ sau, góp phần
giáo dục đạo đức, tinh thần dân tộc,
tình yêu quê hương, đất nước, bồi
dưỡng lòng khoan dung, nhân ái,…
+ Dự báo: Thông qua việc tổng kết
thực tiễn, rút ra các bài học kinh
nghiệm,…Sử học góp phần dự báo về
tương lai của đất nước, nhân loại.
b. Nguyên tắc cơ bản của Sử học
- Câu chuyện Thôi Trữ giết vua được
- GV chia HS làm các nhóm, yêu cầu HS đọc nội
dung Tư liệu 4 SGK tr.11 và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện Thôi Trữ giết vua được lưu truyền
để tôn vinh đức tính nào của nhà sử học?
+ Khai thác Tư liệu 4 giúp em biết được điều gì
trong khi nghiên cứu lịch sử ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu và
phân tích một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
lưu truyền để tôn vinh đức tính phải
luôn luôn tuân thủ nguyên tắc trung
thực, khách quan trong nghiên cứu,
biên soạn lịch sử của nhà sử học (thà
chết để bảo vệ nguyên tắc trung thực,
khách quan; kiên quyết tôn trọng sự
thật lịch sử, không xuyên tạc sự thật
cho dù bị đe dọa như thế nào).
- Nội dung Tư liệu 4: Bên cạnh việc
đảm bảo nguyên tắc trung thực, khách
quan trong nghiên cứu lịch sử (Tư
liệu 4.1), nhà sử học vẫn luôn phải
chịu tác động từ những yếu tố khác
nhau như hệ tư tưởng, tôn giáo, quốc
gia, dân tộc, gia đình, hiểu biết và
phương tiện nhận thức của họ (Tư
liệu 4.2). Vì vậy, sự khách quan,
trung thực của nhà sử học vẫn mang
tính chủ quan nhất định của người
nghiên cứu. Tuy nhiên, các nhà sử
học tuyệt đối không được che dấu
hoặc xuyên tạc sự thật lịch sử vì bất
cứ mục đích nào.
- Một số nguyên tắc cơ bản của Sử
học:
+ Khách quan: tái hiện hiện thực lịch
sử, đưa lại nhận thức đầy đủ nhất về
quá khứ của con người dựa trên
những thông tin đáng tin cậy 🡪 là
nguyên tắc quan trọng nhất của Sử
học.
+ Trung thực: tôn trọng sự thật lịch
sử, tái hiện nó một cách chân thực
dựa trên nguồn sử liệu đáng tin cậy,
không xuyên tác sự thật lịch sử.
+ Nhân văn, tiến bộ:
● Giúp con người hiểu rõ về quá khứ, rút
ra những bài học hữu ích trong cuộc
sống.
● Không kích động hận thù, kì thị, xung
đột, sử học phải góp phần bảo vệ hòa
bình, xây dựng xã hội văn minh, tiến
bộ.
c. Các phương pháp cơ bản của Sử
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9 – Sơ đồ các
phương pháp cơ bản của Sử học SGK tr.12 và trả
lời câu hỏi: Hãy nêu một số phương pháp cơ bản
của Sử học.
học
Một số phương pháp cơ bản của Sử
học:
- Phương pháp lịch sử:
+ Là phương pháp nghiên cứu sự vật,
hiện tượng theo các giai đoạn phát
triển cụ thể của nó.
+ PP đòi hỏi khi xem xét, mô tả, khôi
phục sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
phải đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể,
tránh suy diễn, hiện đại hóa lịch sử.
- Phương pháp logic: Là phương pháp
nghiên cứu mối liên hệ biện chứng
bên trong các sự vật, hiện tượng, từ
đó nhận thức được bản chất, quy luật
phát triển của sự vật, hiên tượng.
- Phương pháp lịch đại và đồng đại:
+ Lịch đại: tìm hiểu mối liên hệ giữa
các sự kiện, nhân vật lịch sử theo
trình tự thời gian trước – sau, quá khứ
- hiện tại (mối liên hệ dọc).
+ Đồng đại: tìm hiểu mối liên hệ giữa
các sự kiện, nhân vật lịch sử diễn ra
trong cùng một thời gian (mối liên hệ
ngang).
- Phương pháp liên ngành: vận dụng
phương pháp, kĩ thuật nghiên cứu của
nhiều ngành khoa học khác nhau (KH
XH&NV, KHTN, công nghệ).
d. Các nguồn sử liệu
- Một số loại hình sử liệu:
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Để tìm hiểu và khám phá lịch sử, người nghiên
cứu phải dựa vào các nguồn sử liệu.
+ Sử liệu là toàn bộ những hình thức khác nhau
của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về
quá khứ của loài người.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2d SGK tr.12
và trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại hình sử liệu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực
hiện nhiệm vụ: Đóng vai một nhà sử học, em hãy
khai thác và phân tích những thông tin sử liệu
trong Hình 10, 11, 12 SGK tr.12 thông qua việc
vận dụng một số phương pháp cơ bản của Sử
học.
+ Căn cứ vào hình thức: sử liệu hiện
vật, sử liệu truyền miệng, sử liệu chữ
viết, sử liệu hình ảnh, sử liệu đa
phương tiện (phim, băng, đĩa).
+ Căn cứ vào tính chất: sử liệu trực
tiếp (sử liệu gốc, sử liệu sơ cấp), sử
liệu gián tiếp (sử liệu thứ cấp, sử liệu
phát sinh).
🡪 Các loại hình sử liệu cung cấp
thông tin với độ tin cậy khác nhau,
tùy thuộc vào mục đích truyền tin và
kênh cung cấp thông tin.
- Hình 10: Đây là dạng sử liệu kép
(sử liệu gốc và sử liệu hiện vật).
+ GV hướng dẫn HS:
● Hình 10: Chất liệu hiện vật? Sử dụng làm gì? Hình
dáng hoa văn trên đó có ý nghĩa như thế nào?
● Hình 12: Tiền có chất liệu gì? Tên nước là gì? Hình trên
tờ tiền cho biết những gì? Giá trị đồng tiền Việt Nam
khi đó.
Những chiếc lá đề
(chất
liệu
bằng
gốm nung) chính
là phần đầu của
những viên ngói
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.13 và trả dùng để lợp mái
lời câu hỏi: Hãy nêu các nhiệm vụ cơ bản của cung điện tại Hoàng Thành Thăng
công tác chuẩn bị sử liệu.
Long thời Lý.
+ Hình 11: Đây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
là dạng sử liệu
- HS đọc nội dung thông tin mục 2a, 2b, 2c, 2d,
kép (sử liệu gốc
quan sát Hình 7-12 SGK tr.9-14.
và sử liệu chữ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
viết).
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm, đối
tượng, chức năng, nhiệm vụ, một số phương pháp
+ Hình 12: Đây là sử liệu gốc, vừa là
sử liệu chữ viết, vừa là sử liệu hiện
vật.
cơ bản của Sử học.
- GV mời nhóm, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Các nhiệm vụ cơ bản của công tác
chuẩn bị sử liệu:
+ Sưu tầm sử liệu: lập danh mục sử
liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập
thông tin liên quan đến đối tượng cần
tìm hiểu.
+ Xử lí thông tin sử liệu: phân loại,
đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn
sử liệu đã thu thập được.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số
tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành, củng cố năng lực
tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và năng lực tư duy lịch sử.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK tr.14.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK tr.14.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
Câu 1, 2:
Gợi ý: HS cần lựa chọn đối tượng tìm hiểu phù hợp, biết sưu tầm tư liệu để tạo ra
một bài báo cáo ở mức độ đơn giản giới thiệu về quê hương, gia đình HS trong
quá khứ, về cuốn sách mà HS tâm đắc. Như vậy, nếu thực hiện thành công, HS đã
bắt đầu trở thành một nhà sử học.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của
con người là khái niệm:
A. Lịch sử.
B. Hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử.
D. Khoa học lịch sử.
Câu 2. Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của Sử học:
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Chủ quan.
Câu 3. Mảnh ngói thời Lê Sơ tráng men là sử liệu:
A. Sử liệu gốc.
B. Sử liệu hiện vật.
C. Sử liệu hình ảnh.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 4. Phương pháp nghiên cứu mối liên hệ biện chứng bên trong các sự vật, hiện
tượng, từ đó nhận thức được bản chất, quy luật phát triển của sự vật, hiên tượng là:
A. Phương pháp logic.
B. Phương pháp đồng đại.
C. Phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng.
D. Phương pháp liên ngành.
Câu 5. Đâu không phải là nhiệm vụ của công tác sưu tầm sử liệu?
A. Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm.
B. Phân loại nguồn sử liệu đã thu thập được.
C. Tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng cần tìm hiểu.
D. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng cần tìm hiểu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án B.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch
sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1,2 phần Vận dụng SGK
tr.14.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Vận dụng SGK tr.14.
- GV yêu cầu HS thực hiện tại nhà, báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
Phiếu học tập số 1:
Trường THPT:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thời gian làm bài: 7 phút
Nhóm:........
Câu hỏi: Quan sát Hình 5, 6 trong Tư liệu 3
SGK tr.8 và cho biết:
- Chỉ ra điểm giống nhau giữa hai tư liệu.
- Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai tư
liệu.
- Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống của cá
nhân, xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực riêng:
● Rèn luyện được các kĩ năng: sưu tầm và sử dụng tư liệu trong học tập
lịch sử; kĩ năng giải thích, phân tích,…sự kiện, vấn đề lịch sử.
● Biết vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời
sự trong nước và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức
độ đơn giản).
● Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận
thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức trân trọng lịch sử - văn hóa dân tộc và thế giới.
- Chăm chỉ tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử, Giáo án.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Một số tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Tri thức lịch sử và cuộc
sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích HS nảy sinh nhu cầu, mong muốn tìm hiểu về những vấn
đề cốt lõi của bài học mới trong quá trình học tập.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát trục thời gian và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của hiểu biết quá khứ lịch sử,
cội nguồn của gia đình, dòng họ, quốc gia, dân tộc,....đối với cuộc sống hiện tại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát trục thời gian SGK tr.15, thảo luận theo nhóm đôi và
trả lời câu hỏi:
+ Theo em, cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao nếu như chúng ta không có chút hiểu
biết gì về việc trong quá khứ của ông bà, tổ tiên,….đã sinh sống, lao động như thế
nào để xây dựng nên gia đình, dòng tộc, quốc gia, dân tộc,…như ngày nay?
+ Tại sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại từng nhắc nhở Dân ta phải biết sử ta/Cho
tường gốc tích nước nhà ngày nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 cặp đôi trả lời:
+ Nếu như chúng ta không có chút hiểu biết gì về việc trong quá khứ của ông bà,
tổ tiên,…. thì chúng ta sẽ không nắm rõ về cội nguồn của mình, không lưu giữ và
giữ gìn được những kinh nghiệm, truyền thống, khát vọng,….của thế hệ trước
truyền lại.
+ Ý nghĩa câu nói Dân ta phải biết sử ta/Cho tường gốc tích nước nhà ngày nay
của Chủ tịch Hồ Chí Minh: người Việt Nam phải biết lịch sử của đất nước Việt
Nam như vậy mới biết được nguồn gốc, cội nguồn của dân tộc.
- GV mời đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Tại
sao chúng ta phải nghiên cứu, tìm hiểu, phục dựng lại lịch sử? Việc hiểu biết về
quá khứ lịch sử, về cội nguồn của gia đình, dòng họ, dân tộc mình có ý nghĩa như
thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai? Để nắm rõ hơn về những vấn đề
này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Tri
thức lịch sử và cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức
lịch sử đối với đời sống cá nhân và xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát trục thời gian, đọc thông tin mục
1, quan sát Hình 1-3, Tư liệu SGK tr.15, 16 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở vai trò và ý nghĩa của tri thức
lịch sử đối với đời sống cá nhân và xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của tri
- GV yêu cầu HS quán sát trục thời gian SGK thức lịch sử
tr.15 và trả lời câu hỏi: Qua trục thời gian, em - Sơ đồ thể hiện và giải thích về mối
hãy cho biết các tri thức về lịch sử sẽ thuộc về quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và
khoảng nào trên trục thời gian?
tương lai (đính kèm bên dưới hoạt
-
động).
- Những giá trị lịch sử đã để lại cho
GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung thông tin SGK cuộc sống hiện tại:
tr.15, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: + Biết được về nguồn gốc của bản
Lập sơ đồ thể hiện vài giải thích về mối quan hệ thân, gia đình, dòng họ, dân tộc và
giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
toàn nhân loại.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung thông tin SGK + Truyền lại tri thức, kinh nghiệm,
tr.15, 16 và trả lời câu hỏi: Lịch sử để lại những truyền thống văn hóa của thế hệ trước
giá trị gì cho cuộc sống hiện tại?
cho thế hệ sau, tạo nên ý thức cộng
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu SGK tr.16 và trả lời đồng, ý thức dân tộc và bản sắc văn
câu hỏi: Làm rõ vai trò và ý nghĩa của lịch sử.
hóa của cộng đồng, dân tộc.
-
- Vai trò và ý nghĩa của lịch sử qua
đoạn tư liệu:
+ Là cội nguồn, là tổ tông.
+ Là tấm gương răn dạy cho đời sau.
🡪 Giúp chúng ta hiểu rõ về gốc tích
GV tổ chức và hướng dẫn và cùng HS khai thác nước nhà, tổ tiên của mình.
Hình 1-3 SGK tr.16, giúp HS nhận thức được: Từ
xa xưa cho đến ngày nay, con người đã nhận
thức rất rõ vai trò của việc lưu giữ và trao
truyền, tìm hiểu lịch sử thông qua nhiều hình
thức khác nhau:
+ Hình 1: vẽ tranh, viết chữ trên các vật liệu khác
nhau để lưu giữ, thể hiện phần nào những hoạt
động hằng ngày của con người ngay từ thời
nguyên thủy.
+ Hình 2, 3: tổ chức nghiên cứu lịch sử, sưu tầm
sử liệu,…để biên soạn những công trình về lịch
sử.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy tìm hiểu về
truyền thống ngôi trường mà em đang theo học.
Chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của em khi biết được
những thông tin đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát trục thời gian, đọc thông tin mục 1,
quan sát Hình 1-3, Tư liệu SGK tr.15, 16 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về vai trò và ý
nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống cá nhân
và xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Sơ đồ thể hiện và giải thích về mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai
Quá khứ
Lịch sử đã qua
Tương lai
Hiện tại
Luôn được kế thừa và xây Được định hướng, kiến tạo
dựng trên nền tảng, cơ sở của trên cơ sở của quá khứ, hiện
quá khứ
tại
Muốn cho hiện tại tốt đẹp hơn Để tương lai huy hoàng hơn
Cần phải hiểu rõ những gì quá khứ
hiện tại
đã diễn ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do vì sao cần phải học tập và tìm hiểu lịch sử suốt
đời?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải học tập
lịch sử suốt đời.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề ; HS đọc nội dung thông tin mục 2a, 2b, quan
sát Hình 4 SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải thích và ghi được vào vở lí do sự cần thiết phải học
tập lịch sử suốt đời.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao n...
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận
thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ và một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ
thể (ở mức độ đơn giản).
- Phân biệt được các nguồn sử liệu; biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông
tin, sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
● Rèn luyện kĩ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập
lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích,…sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
những tình huống, bài tập nhận thức mới.
● Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận
thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức
tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án (kế hoạch dạy học): dựa vào nội dung của chương trình môn học,
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh,
hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do
GV sưu tầm.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và nhận
thức lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh cây cầu Long Biên; HS
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự kiện, quá trình lịch sử Việt Nam
gắn với cây cầu Long Biên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh cây cầu Long Biên (Hà Nội) trong SGK trang
6 và trả lời câu hỏi: Cầu Long Biên gắn với những sự kiện, quá trình lịch sử nào
trong lịch sử Việt Nam?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi trước lớp: Cầu Long Biên gắn với lịch sử
Việt Nam đầu thế kỉ XX, với cuộc chiến đấu cảm tử của quân và dân Hà Nội mở
đầu cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1946, gắn với trận
Điện Biên Phủ trên không năm 1972,…
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng ở Hà Nội được xây
dựng trong thời gian từ năm 1898 đến năm 1902. Trong suốt hơn một thế kỉ qua,
cây cầu này đã “chứng kiến” nhiều sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng của Thủ
đô và đất nước. Cây cầu chính là một hiện vật lịch sử. Việc khai thác thông tin từ
những hiện vật như vậy có vai trò như thế nào trong nghiên cứu lịch sử. Để hiểu
rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học đầu tiên của môn học
Lịch sử 10 – Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm “Lịch sử là gì?”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được khái niệm lịch sử theo hai nghĩa.
- Phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục, đọc Tư liệu 1, 2, 3 SGK
tr.7, 8, làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và ghi được vào vở
khái niệm lịch sử theo hai nghĩa; phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử thông qua ví dụ cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu khái niệm “Lịch sử là
- GV liên hệ, gợi mở cho HS: Sự vật tồn tại xung gì?”
quanh chúng ta (dụng cụ, công cụ lao động, đơn - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong
vị, tổ chức,…) đều có quá trình hình thành, thay quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ
đổi, phát triển theo thời gian, từ quá khứ đến hiện những hoạt động của con người từ khi
tại. Sự thay đổi theo thời gian đó chính là lịch sử.
xuất hiện đến ngày nay.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.7 và - Lịch sử được hiểu theo hai nghĩa
trả lời câu hỏi:
khác nhau: hiện thực lịch sử và nhận
+ Lịch sử là gì ?
thức lịch sử.
+ Khái niệm “lịch sử ” được hiểu theo những Trong đó:
nghĩa nào?
+ Hiện thực lịch sử là tất cả những gì
đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại hoàn
toàn khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
+ Nhận thức lịch sử là những hiểu
biết của con người về hiện thực lịch
sử, được trình bày, tái hiện theo
những cách khác nhau.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo - Ý nghĩa câu nói của Ét-uốc Ha-lét
luận, phân tích Tư liệu 1, Tư liệu 2 SGK tr.7 và Ca: giữa hiện thực lịch sử và nhận
trả lời câu hỏi:
thức lịch sử luôn có khoảng cách, do
+ Em hiểu câu nói của Ét-uốc Ha-lét Ca trong đó nhà sử học luôn phải “tương tác”
với sự thật lịch sử để không ngừng
Tư liệu 1 như thế nào?
+ Dựa vào Tư liệu 2, hãy cho biết hình ảnh nào
thể hiện hiện thực lịch sử, hình ảnh nào thể hiện
nhận thức lịch sử ?
+ GV giới thiệu cho HS về Ét-uốc Ha-lét Ca
(1892-1982): là một nhà sử học nổi tiếng của
Anh. Cuốn Lịch sử là gì? của ông được xuất bản
lần đầu tiên vào năm 1961 trở thành một trong
những tác phẩm quan trọng trong lĩnh vực Sử
học. Ông đưa ra các nguyên tắc sử học, bác bỏ
các nguyên tắc sai lầm và thực hành lịch sử
khám phá về sự thật lịch sử. Khám
phá hay tìm hiểu cái gì, tìm hiểu thế
nào về sự thật lịch sử trong quá khứ
xuất phát từ nhu cầu nhận thức của
con người trong xã hội hiện đai.
Nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử chính là
cách con người trong xã hội hiện tại
trò chuyện, “đối thoại ” với quá khứ.
- Hình 2,3 là chứng cứ xác thực của
hiện thực lịch sử; hình 4 là một trong
những cách người đời sau thể hiện kết
quả nhận thức của họ về hiện thực
lịch sử.
truyền thống.
- GV hướng dẫn HS lấy ví dụ phân biệt hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử: Khi em soi gương
hoặc chụp ảnh:
+ Soi gương: bản thân em là hiện thực lịch sử,
hình ảnh của em ở trong gương là nhận thức lịch
sử.
+ Chụp ảnh: tấm ảnh là nhận thức lịch sử.
Hình trong gương và tấm ảnh dù có tốt đến đâu
cũng chỉ phản ánh được, ghi lại được bản thân
em trong một khoảnh khắc, một góc nhìn nào đó,
chứ không cho biết được đầy đủ thông tin về con
người và cuộc sống của em.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK
tr.8 để hiểu được: Câu chuyện Thầy bói xem voi
là một minh chứng sinh động rằng khi tìm hiểu về
một sự vật, hiện tượng nếu không đặt nó trong
cấu trúc, mối quan hệ toàn diện sẽ dẫn đến sự
phản ánh không đúng, sự vật, hiện tượng bị bóp
méo, xuyên tạc. Trong nghiên cứu lịch sử và tìm
hiểu các vấn đề của cuộc sống, cần tìm hiểu vấn
đề một cách toàn diện, tổng thể.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS khai
thác thông tin và quan sát Hình 5, 6 trong Tư liệu
3 SGK tr.8, trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số
1:
+ Chỉ ra điểm giống nhau giữa hai tư liệu.
+ Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai tư liệu.
+ Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục, đọc Tư liệu 1, 2, 3 SGK
tr.7, 8, làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
- Kết quả Phiếu học tập số 1: Đính
kèm bên dưới hoạt động.
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm lịch sử
theo hai nghĩa; phân biệt được hiện thực lịch sử
và nhận thức lịch sử thông qua ví dụ cụ thể.
- GV mời nhóm, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV nhấn mạnh:
+ Giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
luôn có những khoảng cách, bởi dù có cố gắng
đến đâu con người cũng không thể nhận thức và
tái hiện hoàn toàn đầy đủ và chân thực hiện thực
lịch sử như nó đã xảy ra.
+ Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nhu cầu và
năng lực của người tìm hiểu lịch sử; phụ thuộc
vào điều kiện và phương pháp để tìm hiểu lịch
sử; mức độ phong phú và xác thực của thông tin
xử liệu thu thập được; nhất là phụ thuộc vào mục
đích, thái độ, đạo đức và thế giới quan của người
tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Kết quả Phiếu học tập số 1
Tư liệu a
Tư liệu b
Giống nhau:
- Cùng phản ánh về một sự kiện: cuộc hành trình đi vòng quanh thế giới bằng đường biển.
- Cùng đề cập đến những nhân vật lịch sử: Ma-gien-lăng, La-pu-la-pu.
Ma-gien-lăng chỉ huy quân đội xâm lược.
Ma-gien-lăng chỉ huy đoàn thủy thủ thực
hiện phát kiến địa lí
Sự kiện đó là cuộc xâm lược đầu tiên của Sự kiện đó là cuộc phát kiến địa lí vĩ đại –
thực dân châu Âu đến Phi-lip-pin.
lần đầu tiên con người đi vòng quanh thế
giới bằng đường biển.
Nội dung tấm bia trong Hình 5 là một cuộc Nội dung tấm bia trong Hình 6 đơn giản là
kháng chiến chống xâm lược của người cuộc đụng độ giữa đoàn thám hiểm với
dân địa phương dưới sự lãnh đạo của thủ người dân địa phương dưới sự lãnh đạo của
lĩnh La-pu-la-pu.
La-pu-la-pu.
🡪 Lí do có sự khác nhau đó: mục đích phản ánh ; thái độ, thế giới quan,…của
những người tìm hiểu, nghiên cứu về sự kiện lịch sử là khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm Sử học.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học thông qua ví dụ cụ thể.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ và một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ thể (ở
mức độ đơn giản).
- Phân biệt được các nguồn sử liệu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc nội dung thông tin mục 2a, 2b, 2c, 2d,
quan sát Hình 7-12 SGK tr.9-14.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở khái niệm, đối tượng, chức
năng, nhiệm vụ, một số phương pháp cơ bản của Sử học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về Sử học
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc a. Khái niệm, đối tượng nghiên cứu,
thông tin mục 2a SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi:
chức năng, nhiệm vụ của Sử học
+ Nêu khái niệm Sử học.
- Sử học là khoa học nghiên cứu về
+ Nêu đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm quá khứ của loài người.
vụ của Sử học.
- Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 7 – Trang bìa toàn bộ quá khứ của loài người. Đó
của một số công trình lịch sử nghiên cứu về một có thể là quá khứ của một cá nhân,
số đối tượng cụ thể SGK tr.9 và yêu cầu HS trả một nhóm, cộng đồng người hay một
lời câu hỏi: Xác định đối tượng nghiên cứu của quốc gia, khu vực hoặc toàn thể nhân
các tác phẩm lịch sử có trong hình.
loại.
- Chức năng của Sử học:
+ Khoa học:
● Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra
trong quá khứ.
● Rút ra bản chất của quá trình lịch sử để
phát hiện quy luật vận động và phát
triển của lịch sử.
+ Xã hội:
● Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.
● Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc
sống hiện tại.
- Nhiệm vụ của Sử học:
+ Nhận thức: Cung cấp tri thức khoa
học, giúp con người tìm hiểu, khám
phá hiện thực lịch sử một cách khách
quan, khoa học, chân thực.
+ Giáo dục: góp phần truyền bá
những giá trị và truyền thống tốt đẹp
trong lịch sử cho thế hệ sau, góp phần
giáo dục đạo đức, tinh thần dân tộc,
tình yêu quê hương, đất nước, bồi
dưỡng lòng khoan dung, nhân ái,…
+ Dự báo: Thông qua việc tổng kết
thực tiễn, rút ra các bài học kinh
nghiệm,…Sử học góp phần dự báo về
tương lai của đất nước, nhân loại.
b. Nguyên tắc cơ bản của Sử học
- Câu chuyện Thôi Trữ giết vua được
- GV chia HS làm các nhóm, yêu cầu HS đọc nội
dung Tư liệu 4 SGK tr.11 và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện Thôi Trữ giết vua được lưu truyền
để tôn vinh đức tính nào của nhà sử học?
+ Khai thác Tư liệu 4 giúp em biết được điều gì
trong khi nghiên cứu lịch sử ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu và
phân tích một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
lưu truyền để tôn vinh đức tính phải
luôn luôn tuân thủ nguyên tắc trung
thực, khách quan trong nghiên cứu,
biên soạn lịch sử của nhà sử học (thà
chết để bảo vệ nguyên tắc trung thực,
khách quan; kiên quyết tôn trọng sự
thật lịch sử, không xuyên tạc sự thật
cho dù bị đe dọa như thế nào).
- Nội dung Tư liệu 4: Bên cạnh việc
đảm bảo nguyên tắc trung thực, khách
quan trong nghiên cứu lịch sử (Tư
liệu 4.1), nhà sử học vẫn luôn phải
chịu tác động từ những yếu tố khác
nhau như hệ tư tưởng, tôn giáo, quốc
gia, dân tộc, gia đình, hiểu biết và
phương tiện nhận thức của họ (Tư
liệu 4.2). Vì vậy, sự khách quan,
trung thực của nhà sử học vẫn mang
tính chủ quan nhất định của người
nghiên cứu. Tuy nhiên, các nhà sử
học tuyệt đối không được che dấu
hoặc xuyên tạc sự thật lịch sử vì bất
cứ mục đích nào.
- Một số nguyên tắc cơ bản của Sử
học:
+ Khách quan: tái hiện hiện thực lịch
sử, đưa lại nhận thức đầy đủ nhất về
quá khứ của con người dựa trên
những thông tin đáng tin cậy 🡪 là
nguyên tắc quan trọng nhất của Sử
học.
+ Trung thực: tôn trọng sự thật lịch
sử, tái hiện nó một cách chân thực
dựa trên nguồn sử liệu đáng tin cậy,
không xuyên tác sự thật lịch sử.
+ Nhân văn, tiến bộ:
● Giúp con người hiểu rõ về quá khứ, rút
ra những bài học hữu ích trong cuộc
sống.
● Không kích động hận thù, kì thị, xung
đột, sử học phải góp phần bảo vệ hòa
bình, xây dựng xã hội văn minh, tiến
bộ.
c. Các phương pháp cơ bản của Sử
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9 – Sơ đồ các
phương pháp cơ bản của Sử học SGK tr.12 và trả
lời câu hỏi: Hãy nêu một số phương pháp cơ bản
của Sử học.
học
Một số phương pháp cơ bản của Sử
học:
- Phương pháp lịch sử:
+ Là phương pháp nghiên cứu sự vật,
hiện tượng theo các giai đoạn phát
triển cụ thể của nó.
+ PP đòi hỏi khi xem xét, mô tả, khôi
phục sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
phải đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể,
tránh suy diễn, hiện đại hóa lịch sử.
- Phương pháp logic: Là phương pháp
nghiên cứu mối liên hệ biện chứng
bên trong các sự vật, hiện tượng, từ
đó nhận thức được bản chất, quy luật
phát triển của sự vật, hiên tượng.
- Phương pháp lịch đại và đồng đại:
+ Lịch đại: tìm hiểu mối liên hệ giữa
các sự kiện, nhân vật lịch sử theo
trình tự thời gian trước – sau, quá khứ
- hiện tại (mối liên hệ dọc).
+ Đồng đại: tìm hiểu mối liên hệ giữa
các sự kiện, nhân vật lịch sử diễn ra
trong cùng một thời gian (mối liên hệ
ngang).
- Phương pháp liên ngành: vận dụng
phương pháp, kĩ thuật nghiên cứu của
nhiều ngành khoa học khác nhau (KH
XH&NV, KHTN, công nghệ).
d. Các nguồn sử liệu
- Một số loại hình sử liệu:
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Để tìm hiểu và khám phá lịch sử, người nghiên
cứu phải dựa vào các nguồn sử liệu.
+ Sử liệu là toàn bộ những hình thức khác nhau
của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về
quá khứ của loài người.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2d SGK tr.12
và trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại hình sử liệu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực
hiện nhiệm vụ: Đóng vai một nhà sử học, em hãy
khai thác và phân tích những thông tin sử liệu
trong Hình 10, 11, 12 SGK tr.12 thông qua việc
vận dụng một số phương pháp cơ bản của Sử
học.
+ Căn cứ vào hình thức: sử liệu hiện
vật, sử liệu truyền miệng, sử liệu chữ
viết, sử liệu hình ảnh, sử liệu đa
phương tiện (phim, băng, đĩa).
+ Căn cứ vào tính chất: sử liệu trực
tiếp (sử liệu gốc, sử liệu sơ cấp), sử
liệu gián tiếp (sử liệu thứ cấp, sử liệu
phát sinh).
🡪 Các loại hình sử liệu cung cấp
thông tin với độ tin cậy khác nhau,
tùy thuộc vào mục đích truyền tin và
kênh cung cấp thông tin.
- Hình 10: Đây là dạng sử liệu kép
(sử liệu gốc và sử liệu hiện vật).
+ GV hướng dẫn HS:
● Hình 10: Chất liệu hiện vật? Sử dụng làm gì? Hình
dáng hoa văn trên đó có ý nghĩa như thế nào?
● Hình 12: Tiền có chất liệu gì? Tên nước là gì? Hình trên
tờ tiền cho biết những gì? Giá trị đồng tiền Việt Nam
khi đó.
Những chiếc lá đề
(chất
liệu
bằng
gốm nung) chính
là phần đầu của
những viên ngói
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.13 và trả dùng để lợp mái
lời câu hỏi: Hãy nêu các nhiệm vụ cơ bản của cung điện tại Hoàng Thành Thăng
công tác chuẩn bị sử liệu.
Long thời Lý.
+ Hình 11: Đây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
là dạng sử liệu
- HS đọc nội dung thông tin mục 2a, 2b, 2c, 2d,
kép (sử liệu gốc
quan sát Hình 7-12 SGK tr.9-14.
và sử liệu chữ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
viết).
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm, đối
tượng, chức năng, nhiệm vụ, một số phương pháp
+ Hình 12: Đây là sử liệu gốc, vừa là
sử liệu chữ viết, vừa là sử liệu hiện
vật.
cơ bản của Sử học.
- GV mời nhóm, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Các nhiệm vụ cơ bản của công tác
chuẩn bị sử liệu:
+ Sưu tầm sử liệu: lập danh mục sử
liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập
thông tin liên quan đến đối tượng cần
tìm hiểu.
+ Xử lí thông tin sử liệu: phân loại,
đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn
sử liệu đã thu thập được.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số
tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành, củng cố năng lực
tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và năng lực tư duy lịch sử.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK tr.14.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK tr.14.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
Câu 1, 2:
Gợi ý: HS cần lựa chọn đối tượng tìm hiểu phù hợp, biết sưu tầm tư liệu để tạo ra
một bài báo cáo ở mức độ đơn giản giới thiệu về quê hương, gia đình HS trong
quá khứ, về cuốn sách mà HS tâm đắc. Như vậy, nếu thực hiện thành công, HS đã
bắt đầu trở thành một nhà sử học.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của
con người là khái niệm:
A. Lịch sử.
B. Hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử.
D. Khoa học lịch sử.
Câu 2. Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của Sử học:
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Chủ quan.
Câu 3. Mảnh ngói thời Lê Sơ tráng men là sử liệu:
A. Sử liệu gốc.
B. Sử liệu hiện vật.
C. Sử liệu hình ảnh.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 4. Phương pháp nghiên cứu mối liên hệ biện chứng bên trong các sự vật, hiện
tượng, từ đó nhận thức được bản chất, quy luật phát triển của sự vật, hiên tượng là:
A. Phương pháp logic.
B. Phương pháp đồng đại.
C. Phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng.
D. Phương pháp liên ngành.
Câu 5. Đâu không phải là nhiệm vụ của công tác sưu tầm sử liệu?
A. Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm.
B. Phân loại nguồn sử liệu đã thu thập được.
C. Tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng cần tìm hiểu.
D. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng cần tìm hiểu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án B.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch
sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1,2 phần Vận dụng SGK
tr.14.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Vận dụng SGK tr.14.
- GV yêu cầu HS thực hiện tại nhà, báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
Phiếu học tập số 1:
Trường THPT:............
Lớp:..............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thời gian làm bài: 7 phút
Nhóm:........
Câu hỏi: Quan sát Hình 5, 6 trong Tư liệu 3
SGK tr.8 và cho biết:
- Chỉ ra điểm giống nhau giữa hai tư liệu.
- Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai tư
liệu.
- Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống của cá
nhân, xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.
- Năng lực riêng:
● Rèn luyện được các kĩ năng: sưu tầm và sử dụng tư liệu trong học tập
lịch sử; kĩ năng giải thích, phân tích,…sự kiện, vấn đề lịch sử.
● Biết vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời
sự trong nước và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức
độ đơn giản).
● Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận
thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức trân trọng lịch sử - văn hóa dân tộc và thế giới.
- Chăm chỉ tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử, Giáo án.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Một số tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Tri thức lịch sử và cuộc
sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích HS nảy sinh nhu cầu, mong muốn tìm hiểu về những vấn
đề cốt lõi của bài học mới trong quá trình học tập.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát trục thời gian và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của hiểu biết quá khứ lịch sử,
cội nguồn của gia đình, dòng họ, quốc gia, dân tộc,....đối với cuộc sống hiện tại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát trục thời gian SGK tr.15, thảo luận theo nhóm đôi và
trả lời câu hỏi:
+ Theo em, cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao nếu như chúng ta không có chút hiểu
biết gì về việc trong quá khứ của ông bà, tổ tiên,….đã sinh sống, lao động như thế
nào để xây dựng nên gia đình, dòng tộc, quốc gia, dân tộc,…như ngày nay?
+ Tại sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại từng nhắc nhở Dân ta phải biết sử ta/Cho
tường gốc tích nước nhà ngày nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 cặp đôi trả lời:
+ Nếu như chúng ta không có chút hiểu biết gì về việc trong quá khứ của ông bà,
tổ tiên,…. thì chúng ta sẽ không nắm rõ về cội nguồn của mình, không lưu giữ và
giữ gìn được những kinh nghiệm, truyền thống, khát vọng,….của thế hệ trước
truyền lại.
+ Ý nghĩa câu nói Dân ta phải biết sử ta/Cho tường gốc tích nước nhà ngày nay
của Chủ tịch Hồ Chí Minh: người Việt Nam phải biết lịch sử của đất nước Việt
Nam như vậy mới biết được nguồn gốc, cội nguồn của dân tộc.
- GV mời đại diện cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Tại
sao chúng ta phải nghiên cứu, tìm hiểu, phục dựng lại lịch sử? Việc hiểu biết về
quá khứ lịch sử, về cội nguồn của gia đình, dòng họ, dân tộc mình có ý nghĩa như
thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai? Để nắm rõ hơn về những vấn đề
này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Tri
thức lịch sử và cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức
lịch sử đối với đời sống cá nhân và xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát trục thời gian, đọc thông tin mục
1, quan sát Hình 1-3, Tư liệu SGK tr.15, 16 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở vai trò và ý nghĩa của tri thức
lịch sử đối với đời sống cá nhân và xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của tri
- GV yêu cầu HS quán sát trục thời gian SGK thức lịch sử
tr.15 và trả lời câu hỏi: Qua trục thời gian, em - Sơ đồ thể hiện và giải thích về mối
hãy cho biết các tri thức về lịch sử sẽ thuộc về quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và
khoảng nào trên trục thời gian?
tương lai (đính kèm bên dưới hoạt
-
động).
- Những giá trị lịch sử đã để lại cho
GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung thông tin SGK cuộc sống hiện tại:
tr.15, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: + Biết được về nguồn gốc của bản
Lập sơ đồ thể hiện vài giải thích về mối quan hệ thân, gia đình, dòng họ, dân tộc và
giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
toàn nhân loại.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung thông tin SGK + Truyền lại tri thức, kinh nghiệm,
tr.15, 16 và trả lời câu hỏi: Lịch sử để lại những truyền thống văn hóa của thế hệ trước
giá trị gì cho cuộc sống hiện tại?
cho thế hệ sau, tạo nên ý thức cộng
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu SGK tr.16 và trả lời đồng, ý thức dân tộc và bản sắc văn
câu hỏi: Làm rõ vai trò và ý nghĩa của lịch sử.
hóa của cộng đồng, dân tộc.
-
- Vai trò và ý nghĩa của lịch sử qua
đoạn tư liệu:
+ Là cội nguồn, là tổ tông.
+ Là tấm gương răn dạy cho đời sau.
🡪 Giúp chúng ta hiểu rõ về gốc tích
GV tổ chức và hướng dẫn và cùng HS khai thác nước nhà, tổ tiên của mình.
Hình 1-3 SGK tr.16, giúp HS nhận thức được: Từ
xa xưa cho đến ngày nay, con người đã nhận
thức rất rõ vai trò của việc lưu giữ và trao
truyền, tìm hiểu lịch sử thông qua nhiều hình
thức khác nhau:
+ Hình 1: vẽ tranh, viết chữ trên các vật liệu khác
nhau để lưu giữ, thể hiện phần nào những hoạt
động hằng ngày của con người ngay từ thời
nguyên thủy.
+ Hình 2, 3: tổ chức nghiên cứu lịch sử, sưu tầm
sử liệu,…để biên soạn những công trình về lịch
sử.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy tìm hiểu về
truyền thống ngôi trường mà em đang theo học.
Chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của em khi biết được
những thông tin đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát trục thời gian, đọc thông tin mục 1,
quan sát Hình 1-3, Tư liệu SGK tr.15, 16 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về vai trò và ý
nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống cá nhân
và xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Sơ đồ thể hiện và giải thích về mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai
Quá khứ
Lịch sử đã qua
Tương lai
Hiện tại
Luôn được kế thừa và xây Được định hướng, kiến tạo
dựng trên nền tảng, cơ sở của trên cơ sở của quá khứ, hiện
quá khứ
tại
Muốn cho hiện tại tốt đẹp hơn Để tương lai huy hoàng hơn
Cần phải hiểu rõ những gì quá khứ
hiện tại
đã diễn ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do vì sao cần phải học tập và tìm hiểu lịch sử suốt
đời?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải học tập
lịch sử suốt đời.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề ; HS đọc nội dung thông tin mục 2a, 2b, quan
sát Hình 4 SGK tr.17, 18 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải thích và ghi được vào vở lí do sự cần thiết phải học
tập lịch sử suốt đời.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao n...
 





