TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU ĐIỆN

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ THPT HỒNG LĨNH 🌐 Địa chỉ truy cập: https://tvthpthonglinh.violet.vn Website học liệu điện tử của Thư viện Trường THPT Hồng Lĩnh là một không gian số sáng tạo, hiện đại, nơi tri thức được số hóa và kết nối linh hoạt giữa thầy cô, học sinh và tài nguyên học tập chất lượng cao. Tận dụng sức mạnh của công nghệ, nền tảng này không chỉ lưu trữ mà còn phát triển các nguồn học liệu mở, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm, truy cập và chia sẻ tri thức mọi lúc, mọi nơi. Với giao diện thân thiện và chức năng thông minh, website là cầu nối giữa truyền thống và hiện đại – nơi sách vở, tư liệu và sáng kiến giảng dạy được "sống động hóa" qua các định dạng đa phương tiện, phục vụ hiệu quả cho việc dạy học và nghiên cứu. Đây chính là một mô hình thư viện số kiểu mới – gợi mở một tương lai học tập chủ động, sáng tạo và toàn diện.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕 Đọc sách là luyện tâm như rèn kiếm – sắc bén và sáng suốt hơn sau mỗi lần tôi luyện💕Không có chiếc chìa khóa nào vạn năng bằng sách – nó mở được mọi cánh cửa tri thức.💕

    [Sách Nói] Gieo Thói Quen Nhỏ, Gặt Thành Công Lớn - Chương 1

    chuyen-de-hoc-tap-vat-li-11-chan-troi-sang-tao (1) (1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:27' 05-05-2024
    Dung lượng: 9.1 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
    TRẦN NGUYỄN NAM BÌNH – ĐOÀN HỒNG HÀ – ĐỖ XUÂN HỘI

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ

    

    ,6%1

    ,6%1

     

      
    *++
      
    *++
    

     

    NHÀ
    XUẤT BẢN GIÁO DỤC
    VIỆT NAM
    ,6%1
    ,6%1
      

      

    11

    HỘI ĐỒNG QUỐC GIA
    THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA
    Môn: Vật lí – Lớp 11

    Họ và tên

    Bà ĐỖ HƯƠNG TRÀ

    Chức vụ Hội đồng

    Chủ tịch

    Ông NGUYỄN ANH THUẤN

    Phó Chủ tịch

    Ông NGUYỄN VĂN NGHIỆP

    Uỷ viên,
    Thư kí

    Ông NGUYỄN QUANG LINH

    Uỷ viên

    Ông MAI HOÀNG PHƯƠNG

    Uỷ viên

    Ông PHÙNG VIỆT HẢI

    Uỷ viên

    Bà NGÔ THỊ QUYÊN

    Uỷ viên

    Ông PHẠM ĐÌNH MẪN

    Uỷ viên

    Bà NGUYỄN VŨ ÁNH TUYẾT

    Uỷ viên

    PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
    TRẦN NGUYỄN NAM BÌNH – ĐOÀN HỒNG HÀ – ĐỖ XUÂN HỘI

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ
    %̫QLQWK͵

    11

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    Hướng dẫn sử dụng sách
    Trong mỗi bài học gồm các nội dung sau:
    MỞ ĐẦU
    Khởi động, đặt vấn đề, gợi mở và tạo hứng thú vào bài học
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động hình thành kiến thức mới qua việc
    quan sát hình ảnh, thí nghiệm hoặc trải nghiệm thực tế

    LUYỆN TẬP
    Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học

    VẬN DỤNG
    Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
    cuộc sống
    MỞ RỘNG
    Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng liên quan đến
    bài học, giúp các em tự học ở nhà

    2

    2

    /¢,1Œ,ôp8
    Các em học sinh, quý thầy, cô giáo và phụ huynh thân mến!
    Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi của sách giáo khoa, các em học sinh được lựa chọn
    một số chuyên đề học tập trong từng năm học. Mục tiêu của các chuyên đề học tập là:
    mở rộng, nâng cao kiến thức của môn học tương ứng để đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu ở
    cấp Trung học phổ thông cũng như định hướng hướng nghiệp ở cấp Trung học phổ thông.
    Bên cạnh sách giáo khoa Vật lí 11, sách Chuyên đề học tập Vật lí 11 giới thiệu
    3 chuyên đề sau:
    Chuyên đề 1. Trường hấp dẫn: Giới thiệu về sự tồn tại, tính chất của trường hấp dẫn và
    những đại lượng vật lí liên quan như: lực hấp dẫn, cường độ trường hấp dẫn và thế hấp
    dẫn. Để từ đó có thể giải thích được một số hiện tượng thực tế như chuyển động của vệ
    tinh địa tĩnh, rút ra được công thức tính tốc độ vũ trụ cấp I.
    Chuyên đề 2. Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến: Là một chuyên đề có tính thực tiễn
    cao, cung cấp những kiến thức liên quan đến các loại biến điệu (AM và FM) và các cách
    thức truyền thông, trong đó có lưu ý về sự suy giảm tín hiệu và ảnh hưởng của hiệu ứng
    này đến chất lượng tín hiệu được truyền.
    Chuyên đề 3. Mở đầu về điện tử học: Là một chuyên đề có tính thực tiễn cao, khuyến
    khích học sinh triển khai thực hiện dự án để tìm hiểu về các loại cảm biến, một số thiết
    bị sử dụng cảm biến, bộ khuếch đại thuật toán và các thiết bị đầu ra. Từ đó có thể đề xuất
    được phương án và thực hiện phương án giải quyết một vấn đề cụ thể trong cuộc sống
    hằng ngày.
    Mỗi chuyên đề được chia thành một số bài học, mỗi bài học gồm một chuỗi các hoạt động
    nhằm hình thành năng lực cho học sinh gồm: khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng,
    mở rộng và cuối mỗi bài học sẽ có hệ thống bài tập giúp học sinh rèn luyện và tự đánh
    giá kết quả học tập của mình.
    Cùng với sách giáo khoa, sách Chuyên đề học tập Vật lí 11 thuộc bộ sách giáo khoa
    Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được biên soạn dựa trên định
    hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Các tác giả hi vọng cuốn sách Chuyên đề
    học tập Vật lí 11 sẽ là người bạn đồng hành hữu ích cùng các em khám phá thế giới tự
    nhiên dưới góc độ vật lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí vào thực tiễn và định hướng
    nghề nghiệp cho tương lai.
    Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo, phụ huynh và các em học sinh để
    sách ngày càng hoàn thiện hơn.
    Các tác giả

    3

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    0š&/š&
    Hướng dẫn sử dụng sách .............................................................................................................. 2
    Lời nói đầu ....................................................................................................................................... 3
    Mục lục ............................................................................................................................................. 4
    Chuyên đề 1: TRƯỜNG HẤP DẪN ............................................................................................ 5
    Bài 1. Định luật vạn vật hấp dẫn .............................................................................................. 5
    Bài 2. Trường hấp dẫn ............................................................................................................. 10
    Bài 3. Cường độ trường hấp dẫn ............................................................................................ 15
    Bài 4. Thế năng hấp dẫn. Thế hấp dẫn................................................................................... 20
    Chuyên đề 2: TRUYỀN THÔNG TIN BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN........................................... 28
    Bài 5. Biến điệu ......................................................................................................................... 28
    Bài 6. Tín hiệu tương tự và tín hiệu số .................................................................................. 36
    Bài 7. Suy giảm tín hiệu ........................................................................................................... 39
    Chuyên đề 3: MỞ ĐẦU VỀ ĐIỆN TỬ HỌC.............................................................................. 42
    Bài 8. Cảm biến và bộ khuếch đại thuật toán lí tưởng ........................................................ 42
    Bài 9. Thiết bị đầu ra ................................................................................................................ 52
    Giải thích thuật ngữ ..................................................................................................................... 57

    4

    &KX\rQÿ͉ TRÖÔØNG HAÁP DAÃN
    Bài 1. ôŠ1+/8t79n19t7+q3's1
    – Khi xét một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối lượng của quả cầu có thể xem như tập
    trung ở tâm của nó.
    – Định luật vạn vật hấp dẫn.
    – Một số trường hợp chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.

    Trong tác phẩm Principia, bên cạnh việc phát triển ba định luật về chuyển động,
    Newton (Niu-tơn) (1643 – 1727) cũng trình bày những nghiên cứu liên quan đến
    chuyển động của các hành tinh và Mặt Trăng. Đặc biệt, ông luôn đặt câu hỏi về bản
    chất của lực tác dụng để giữ cho Mặt Trăng chuyển động trên quỹ đạo gần tròn
    xung quanh Trái Đất. Vậy độ lớn, phương và chiều của lực đó có đặc điểm như thế nào?

    1

    TƯƠNG TÁC GIỮA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VẬT

    Các thiên thể như Mặt Trăng, các hành tinh trong hệ
    Mặt Trời luôn là đối tượng nghiên cứu nhận được nhiều
    sự quan tâm của các nhà khoa học. Nghiên cứu về sự
    chuyển động của các thiên thể trên nền trời xuất phát từ
    những thành tựu thực nghiệm đột phá, trong đó có ba
    định luật Kepler về chuyển động của các hành tinh do
    Johannes Kepler (Giôn-han Kê-ple – Hình 1.1) xây dựng
    vào khoảng thế kỉ XVII. Ba định luật này là cơ sở thực
    nghiệm quan trọng để Newton thiết lập biểu thức của
    định luật vạn vật hấp dẫn.
    Vào thế kỉ XVII, các nhà khoa học đã biết chu kì quay
    của Mặt Trăng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày và đo
    đạc thực nghiệm được khoảng cách từ Mặt Trăng đến
    Trái Đất vào khoảng 60 lần bán kính Trái Đất. Như vậy,
    nếu xét gần đúng chuyển động của Mặt Trăng quanh
    Trái Đất là tròn đều thì gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng
    có độ lớn khoảng 0,0027 m/s2.
    Bản chất của lực tương tác giữa Trái Đất và Mặt Trăng
    là các vật không có sự tiếp xúc, điều này luôn khơi gợi
    trí tò mò của nhà bác học Newton. Newton nhận thấy
    rằng, gia tốc của Mặt Trăng hướng về tâm của quỹ đạo,
    chính là tâm của Trái Đất. Nghĩa là lực hấp dẫn (lực hút)
    của Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng cũng hướng về tâm
    Trái Đất.

    SHình 1.1. Johannes Kepler
    (1571 – 1630)

    1. Xét gần đúng chuyển động của
    Mặt Trăng quanh Trái Đất là tròn
    đều, hãy xác định phương, chiều
    và tính toán độ lớn gia tốc của
    Mặt Trăng.
    5

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    Ngoài ra, Newton đã đặt ra một giả thiết táo bạo và giả
    thiết này tạo nên một bước ngoặt lớn trong khoa học khi
    cho rằng: lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên mọi vật
    có cùng bản chất. Nghĩa là lực tương tác giữa Trái Đất và
    quả táo cũng hoàn toàn tương tự như lực tương tác giữa
    Trái Đất và Mặt Trăng hoặc các thiên thể khác.
    Theo định luật III Newton, lực do Trái Đất tác dụng lên
    vật phải bằng lực do vật tác dụng lên Trái Đất. Như vậy,
    lực này cần tỉ lệ thuận với khối lượng của Trái Đất và vật.
    Ngoài ra, các tính toán của Newton cho thấy lực này tỉ lệ
    nghịch với khoảng cách từ tâm của Trái Đất đến tâm của
    vật. Do đó, ta có:
    F

    G

    Mm
    r2

    (1.1)

    với r là khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm của vật; M
    và m lần lượt là khối lượng của Trái Đất và vật; G là một
    hằng số tỉ lệ, được gọi là hằng số hấp dẫn, có giá trị được
    xác định từ thực nghiệm vào khoảng 6,67.10–11 N.m2.kg–2.

    2

    ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

    Nội dung định luật
    Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuận với tích hai
    khối lượng mA, mB của chúng và tỉ lệ nghịch với bình
    phương khoảng cách r giữa chúng.

    *LDLWKRҥL
    YӅFk\WiR1HZWRQ
    1ăP  Oj QăP JһW
    KiLQKLӅXWKjQKF{QJFӫD
    ,VDDF1HZWRQӣWXәL
    NKL {QJ SKҧL ӣ QKj WҥL
    /LQFROQVKLUH Yu WUѭӡQJ
    ÿҥLKӑFӣ&DPEULGJHSKҧL
    ÿyQJ FӱD GR GӏFK EӋQK
    7URQJ QăP Qj\ {QJ ÿm
    KRjQ WKLӋQ FiF Ot WKX\ӃW
    QәLWLӃQJFӫDPuQKWURQJ
    OƭQKYӵFFѫKӑFYjTXDQJ
    KӑF ĈӗQJ WKӡL {QJ WұS
    WUXQJ YjR YLӋF NKҧR ViW
    FKX\ӇQ ÿӝQJ FӫD 0һW
    7UăQJ [XQJ TXDQK 7UiL
    ĈҩWÿӇWӯÿyU~WUDÿѭӧF
    ÿӏQK OXұW YҥQ YұW KҩS
    GүQ*LDLWKRҥLFKRUҵQJ
    YLӋF QKuQ WKҩ\ TXҧ WiR
    UѫL [XӕQJ PһW ÿҩW NKL
    ÿDQJ QJӗL GѭӟL JӕF Fk\
    ÿmJL~S1HZWRQQҧ\VLQK
    ê WѭӣQJ7UiL ĈҩW K~W WҩW
    FҧFiFYұWYӅWkPFӫDQy

    mA mB
    (1.2)
    r2
    Lực hấp dẫn do vật A tác dụng lên vật B có điểm đặt tại vật B, luôn có phương nằm trên đường nối
    AB, chiều hướng về vật A (Hình 1.2) và có độ lớn được xác định theo công thức (1.2).
    G
    G
    A FBA
    FAB B
    mB
    mA
    F

    G

    r
    SHình 1.2. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm

    Điều kiện áp dụng
    Bằng những tính toán của mình, Newton đã chỉ ra
    rằng định luật vạn vật hấp dẫn có thể được áp dụng
    cho tương tác giữa:

    6

    2. Nêu một số ví dụ những vật trong
    thực tế có thể xem gần đúng là
    những quả cầu đồng nhất.

    – Hai vật được coi là chất điểm.
    – Hai vật không được coi là chất điểm nhưng có dạng cầu đồng nhất (có khối lượng phân
    bố đều). Khi này, khoảng cách r giữa chúng được tính từ tâm vật này đến tâm vật kia
    (Hình 1.3). Các vật có dạng quả cầu đồng nhất được xem tương đương với những chất
    điểm có khối lượng bằng đúng khối lượng của vật và được đặt ngay tâm của vật.
    G
    F21

    G
    F12

    m2

    m1

    r
    S Hình 1.3. Minh hoạ lực hấp dẫn giữa hai quả cầu đồng nhất
    

    Vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn
    Ví dụ: Xét chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. Giả sử chuyển động của Mặt Trăng
    được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Biết hằng số hấp dẫn G = 6,67.10–11 N.m2.kg–2,
    khối lượng Trái Đất là mTĐ = 5,97.1024 kg và khoảng cách giữa tâm giữa hai hành tinh là
    r = 3,85.108 m.
    a) Tính chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
    b) Xét đoạn thẳng nối tâm của Trái Đất và Mặt Trăng, hãy xác định khoảng cách từ Trái Đất
    đến vị trí mà khi đặt vật tại đó, tổng hợp lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên
    vật bằng 0.
    Bài giải

    G
    a) Gọi lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng là F . Theo định luật II Newton:
    G
    G
    F mMT a MT

    với mMT là khối lượng của Mặt Trăng.
    Chiếu lên phương hướng tâm và kết hợp với biểu thức (1.2), ta có độ lớn gia tốc hướng tâm
    G mTÑ
    của Mặt Trăng khi quay quanh Trái Đất là aMT
    .
    r2
    Ta có gia tốc hướng tâm có biểu thức aMT
    quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất là vMT

    2
    vMT
    . Do đó, ta suy ra biểu thức xác định tốc độ
    r
    GmTÑ
    .
    r

    Chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất: T

    3,85.10

    2S

    r
    vMT

    2S

    r3
    GmTÑ

    8 3

    ŸT

    2.3,14.

    11

    6, 67.10 .5,97.10

    24

    | 2, 4.106 s.

    7

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    b) Khi đặt một vật có khối lượng m tại một điểm trong
    không gian, vật sẽ chịu tác dụng của lực hấp dẫn do Trái
    Đất và Mặt Trăng tác dụng, lần lượt hướng về tâm của
    Trái Đất và Mặt Trăng.
    Do đó, để vật không còn chịu tác dụng của hai lực hấp
    dẫn này thì vật phải được đặt tại điểm P trên đoạn thẳng
    nối tâm và ở giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Khi này, lực hấp
    dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật và lực hấp dẫn của Mặt
    Trăng tác dụng lên vật là cặp lực cân bằng (Hình 1.4).
    Gọi r là khoảng cách nối tâm của Trái Đất và Mặt Trăng,
    x là khoảng cách từ điểm P đến tâm Trái Đất. MTĐ và
    MMT lần lượt là khối lượng của Trái Đất và Mặt Trăng.
    G G
    Gọi F  F lần lượt là lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt
    G
    G
    Trăng tác dụng lên vật đặt tại điểm P. Ta có F F và
    F

    F Ÿ G

    M 7Ñ m
    x2

    G

    M 07 m

    r  x

    2

    r

    r

    G G
    F  F

    
    r–x

    Từ đây, ta suy ra:
    x

    x

    P
    G G
    F  F

    M TÑ

    S Hình 1.4. Vị trí P trên đoạn thẳng

    M 7Ñ  M 07

    nối tâm của Trái Đất và Mặt Trăng

     

    8

     

    

    

     

    

    |  8 P

    3. Không cần tính toán, hãy dự
    đoán xem điểm P gần Trái Đất
    hay Mặt Trăng hơn? Vì sao?
    4. Xác định lực hấp dẫn của Trái Đất
    tác dụng lên Mặt Trăng.

    %DÿӏQKOXұW.HSOHUYӅFKX\ӇQÿӝQJWKLrQWKӇ

    S1

    S2

    Mặt Trời

    Trái Đất

    S1 = S2
    a)

    b)

    S Hình 1.5. Minh hoạ ba định luật Kepler
    

    8

    c)

    7URQJOӏFKVӱÿmFyUҩWQKLӅXP{KuQKYӅFKX\ӇQÿӝQJFӫDFiFWKLrQWKӇWUrQEҫXWUӡL
    QKѭQJNKLFiFF{QJFөWKLrQYăQSKiWWULӇQFiFP{KuQKQj\ÿmNK{QJWKӇÿiSӭQJFiF
    GӳOLӋXTXDQViWÿѭӧF9jRQăPQKjEiFKӑF1LFRODXV&RSHUQLFXV 1LF{OiW
    &{SpFQtFK  ± ÿmÿӅ[XҩWPӝWP{KuQKPӟLOjKӋQKұWWkPPjFiFHP
    ÿmÿѭӧFWuPKLӇXWURQJ&KX\rQÿӅKӑFWұS9ұWOt7ӯÿyUҩWQKLӅXFiFQJKLrQFӭX
    OLrQTXDQÿmÿѭӧFFiFQKjNKRDKӑFWKӵFKLӋQĈLӇQKuQKOjQKjEiFKӑF7\FKR%UDKH
    7DLNDX%UDKL  ± ÿmTXDQViWVӵFKX\ӇQÿӝQJFӫDFiFKjQKWLQKPjPҳW
    WKѭӡQJFyWKӇQKuQWKҩ\
    'ӵDYjREӝGӳOLӋXFӫD%UDKHÿһFELӋWOjGӳOLӋXYӅFKX\ӇQÿӝQJFӫD+Rҧ7LQKTXDQK
    0һW7UӡL-RKDQQHV.HSOHUÿm[k\GӵQJÿѭӧFEDÿӏQKOXұWP{WҧVӵFKX\ӇQÿӝQJFӫD
    FiFKjQKWLQKYjRNKRҧQJWKӃNӍ;9,,%DÿӏQKOXұW.HSOHUÿѭӧF[HPOjPӝWWURQJ
    QKӳQJNӃWTXҧPDQJWtQKÿӝWSKiYjFyÿyQJJySTXDQWUӑQJÿӃQVӵSKiWWULӇQFӫD
    7KLrQYăQKӑFFNJQJQKѭ9ұWOtQKѭĈӏQKOXұWYҥQYұWKҩSGүQ&ѫKӑFWKLrQWKӇ«%D
    ÿӏQKOXұW.HSOHUOҫQOѭӧWÿѭӧFSKiWELӇXQKѭVDX
    ±Ĉ͓QKOX̵W,7ҩWFҧFiFKjQKWLQKFKX\ӇQÿӝQJWUrQPӝWTXӻÿҥRKuQKHOOLSVHYӟL
    0һW7UӡLӣYӏWUtWLrXÿLӇP +uQKD 
    ±Ĉ͓QKOX̵W,,9HFWѫEiQNtQKWӯ0һW7UӡLWӟLKjQKWLQKTXpWQKӳQJGLӋQWtFKEҵQJ
    QKDXWURQJQKӳQJNKRҧQJWKӡLJLDQEҵQJQKDX +uQKE 
    ± Ĉ͓QK OX̵W ,,, %uQK SKѭѫQJ FKX Nu FKX\ӇQ ÿӝQJ FӫD KjQK WLQK [XQJ TXDQK 
    0һW7UӡLTWӍOӋYӟLOұSSKѭѫQJFӫDEiQWUөFOӟQTXӻÿҥRHOOLSVHa +uQKF 

    T2
    a3

    S 2
    GM

    (1.3)

    YӟLMOjNKӕLOѭӧQJFӫDKjQKWLQKÿDQJ[pW

    %j,7t3
    1. Giữa các vật có khối lượng luôn tồn tại lực hấp dẫn. Tại sao chúng ta không thể cảm nhận được
    lực hấp dẫn của những vật thông thường như bàn ghế, nhà cửa tác dụng lên chúng ta?
    2. Vào giữa trưa, lực hấp dẫn của Mặt Trời và Trái Đất tác dụng lên vật tại một vị trí xác định trên bề
    mặt Trái Đất theo hai hướng ngược nhau. Trong khi đó, vào nửa đêm, hai lực này lại cùng hướng.
    Vậy khi sử dụng cân lò xo, có phải chỉ số khi cân vật lúc giữa trưa nhỏ hơn chỉ số khi cân vật vào
    vào lúc nửa đêm hay không? Vì sao?
    3. Xét hai quả cầu được đặt cách nhau 20 cm thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn 5.10–9 N.
    a) Xác định khối lượng của mỗi quả cầu biết rằng tổng khối lượng của chúng là 4 kg.
    b) Ta có thể quan sát thấy sự dịch chuyển lại gần nhau của hai quả cầu không? Tại sao?

    9

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    Bài 2. 75›¢1*+q3's1
    – Sự tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất.
    – Khái niệm trường hấp dẫn.

    Quả táo rơi xuống mặt đất (Hình 2.1a), Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
    (Hình 2.1b), các hành tinh lại quay xung quanh Mặt Trời (Hình 2.1c). Tại sao quả táo
    rơi xuống đất khi rời cành cây? Tại sao Mặt Trăng và các hành tinh có thể duy trì
    được quỹ đạo chuyển động của chúng?

    b)

    a)

    c)

    S Hình 2.1. a) Quả táo rơi xuống mặt đất;
    b) Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất; c) Các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời

    1

    LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT

    Các em đã biết lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có
    khối lượng. Trái Đất có khối lượng khoảng 5,97.1024 kg,
    nên luôn tác dụng lực hấp dẫn lên các vật khác.
    Mặt khác, tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất tại
    Xích đạo khoảng 1 670 km/h, nghĩa là mọi vật trên
    Trái Đất như nhà cửa, cây cối, núi đá,… đều đang
    quay với tốc độ này. Những vật này đứng yên vì Trái
    Đất đã tác dụng lực hấp dẫn lên mọi vật. Chuyển động
    quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất (Hình 2.1b)
    cũng là một ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn
    do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng. Khi này, lực hấp
    dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.

    10

    1. Dùng tay ném quả bóng tennis
    lên cao, em hãy mô tả chuyển
    động của quả bóng. Giải thích
    tại sao quả bóng không thể bay
    lên cao mãi.
    2. Lực hấp dẫn của Trái Đất tác
    dụng lên Mặt Trăng đóng vai trò
    gì trong việc giữ cho Mặt Trăng
    không rời xa Trái Đất?

    Một số ví dụ khác chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn
    của Trái Đất:
    – Khi ta thả một quả bóng tennis và một chiếc lông vũ như
    Hình 2.2, quả bóng tennis sẽ nhanh chóng rơi xuống đất,
    chiếc lông vũ ban đầu có thể bay lên do tác dụng của gió,
    nhưng cuối cùng vẫn rơi xuống.
    – Khi ta ném quả bóng tennis lên cao, quả bóng chuyển
    động chậm dần đến một độ cao cực đại, dừng lại, rồi
    chuyển động nhanh dần xuống mặt đất.
    – Chuyển động quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
    (Hình 2.1b) cũng là một ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực
    hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng.

    S Hình 2.2. Thả một quả bóng
    tennis và một chiếc lông vũ

    Nêu một số ví dụ khác chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất.

    2

    TRƯỜNG HẤP DẪN

    Khái niệm trường hấp dẫn
    Các em đã biết lực tương tác giữa các vật có thể được
    phân chia thành hai loại: lực tiếp xúc và lực không tiếp
    xúc. Lực hấp dẫn là lực không tiếp xúc, có phạm vi tác
    dụng rất rộng.
    Đối với lực hấp dẫn, khi đặt vật B vào vùng không gian
    có chứa vật A, vật B sẽ chịu tác dụng của vật A. Điều này
    cho thấy lực hấp dẫn cần một môi trường trung gian để
    truyền tương tác giữa hai vật có khối lượng.

    3. Dựa vào Hình 2.1, nêu những
    điểm giống nhau trong tương
    tác giữa quả táo và Trái Đất, giữa
    Mặt Trăng và Trái Đất, giữa các
    hành tinh trong hệ Mặt Trời và
    Mặt Trời.

    Như vậy, trường hấp dẫn là trường vật chất bao quanh
    một vật có khối lượng và là môi trường truyền tương tác
    giữa các vật có khối lượng. Tính chất cơ bản của trường
    hấp dẫn là tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng
    khác đặt trong nó.
    Trường hấp dẫn không thể quan sát được bằng mắt. Do đó,
    để biểu diễn trường hấp dẫn, người ta dùng đường sức
    trường hấp dẫn, là những đường mô tả trường hấp dẫn
    như minh hoạ trong Hình 2.3 cho trường hấp dẫn của
    Trái Đất.

    11

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    4. Quan sát Hình 2.3 và nhận xét
    về phương, chiều của đường sức
    trường hấp dẫn của Trái Đất.

    S Hình 2.3. Đường sức trường hấp dẫn của Trái Đất.
    

    Tính chất của trường hấp dẫn
    Trường hấp dẫn của một vật có khối lượng M có những
    tính chất như sau:
    – Khi ta đặt một vật có khối lượng m vào trường hấp dẫn
    này, vật m luôn chịu tác dụng của tương tác hút do vật M
    sinh ra.
    – Các đường sức trường hấp dẫn luôn hướng về tâm của
    vật sinh ra trường hấp dẫn (Hình 2.3).
    – Phạm vi tác dụng của trường hấp dẫn rất lớn. Tuy
    nhiên, càng ra xa vật M, đường sức trường hấp dẫn càng
    thưa nên độ lớn của lực hấp dẫn tác dụng lên vật có khối
    lượng m càng giảm.
    – Trường hấp dẫn chỉ được xem gần đúng là trường đều
    khi xét một vùng không gian rất nhỏ.
    Lưu ý:
    – Vật có khối lượng m cũng có trường hấp dẫn của riêng
    nó. Tuy nhiên, khi m rất bé so với M thì tác dụng của m
    lên M là không đáng kể.
    – Trường hấp dẫn là một mô hình được sử dụng trong
    Vật lí để giải thích sự tồn tại của tương tác hấp dẫn.

    Tìm hiểu và trình bày về tác dụng của trường hấp dẫn của Trái Đất lên các nhà du hành vũ trụ trên trạm vũ trụ
    bay xung quanh Trái Đất.

    12

    7UѭӡQJWURQJ9ұWOt
    9jRJLӳDWKӃNӍ;9,,,WURQJF{QJWUuQKQJKLrQFӭX
    YӅFKX\ӇQÿӝQJFӫDFKҩWOӓQJQKjYұWOt/HRQKDUG
    (XOHU /r{KDWѪOH  +uQK ÿmҩQÿӏQKJLiWUӏ
    YӅÿӝOӟQKѭӟQJFӫDYұQWӕFFKRPӛLÿLӇPWURQJ
    FKҩW OӓQJ FKX\ӇQ ÿӝQJ Ĉk\ FKtQK Oj NKӣL ÿLӇP
    FӫDNKiLQLӋPWUѭӡQJWURQJ9ұWOt

    S Hình 2.4. Leonhard Euler
    (1707 – 1783)

    a)

    b)

    SHình 2.5. a) Trường nhiệt trong một vùng không gian;
    b) Dòng không khí chảy qua cánh máy bay, mỗi một điểm xung quanh cánh có một vectơ vận tốc xác định,
    xung quanh cánh máy bay có một trường vectơ vận tốc
    7UѭӡQJWURQJ9ұWOtÿѭӧFFKLDWKjQKKDLORҥLWUѭӡQJY{KѭӟQJNKLFiFÿҥLOѭӧQJ
    YұWOtÿѭӧFJiQYjRPӛLÿLӇPOjÿҥLOѭӧQJY{KѭӟQJQKѭWUѭӡQJQKLӋW +uQKD 
    WUѭӡQJiSVXҩWWUѭӡQJÿӝҭP«YjWUѭӡQJYHFWѫNKLFiFÿҥLOѭӧQJYұWOtÿѭӧFJiQ
    YjRPӛLÿLӇPOjÿҥLOѭӧQJYHFWѫQKѭYұQWӕF +uQKE WUѭӡQJOӵFÿLӋQWUѭӡQJ
    WUѭӡQJWƭQKÿLӋQ «
    /tWKX\ӃWYӅKҩSGүQFӫD(LQVWHLQ
    ĈӏQK OXұW YҥQ YұW KҩS GүQ FӫD 1HZWRQ FKR
    SKpSFK~QJWD[iFÿӏQKÿѭӧFOӵFKҩSGүQWӗQ
    WҥL JLӳD KDL YұW Fy NKӕL OѭӧQJ .KiL QLӋP
    WUѭӡQJKҩSGүQFKRSKpSFK~QJWDP{KuQK
    KRiFiFKOӵFKҩSGүQWUX\ӅQÿLJLӳDFiFYұW
    7X\QKLrQQKjEiFKӑF$OEHUW(LQVWHLQ $EH
    $QK[WDQK   ±   ÿӅ [XҩW KҩS GүQ
    NK{QJSKҧLOjOӵFPjOjPӝWKLӋXӭQJNK{QJ SHình 2.6. Mô hình không gian bị bẻ cong
    JLDQ7KHR(LQVWHLQNKӕLOѭӧQJOjPWKD\ÿәL do trường hấp dẫn của vật có khối lượng lớn
    NK{QJJLDQ[XQJTXDQKQyFөWKӇOjOjPFKR
    NK{QJ JLDQ Eӏ Eҿ FRQJ +uQK   0ӝW YұW
    NKiF NKL ÿһW YjR YQJ NK{QJ JLDQ Eӏ ELӃQ
    GҥQJ Qj\ QKұQ ÿѭӧF JLD WӕF EӣL YұW Qj\ Eӏ
    FXӕQWKHRNK{QJJLDQFRQJÿy
    13

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    0һW 7UӡL Yj FiF WKLrQ WKӇ NKiF OjP YQJ
    NK{QJJLDQ[XQJTXDQKFK~QJEӏEҿFRQJYj
    GRÿyFK~QJFNJQJK~WQKDXWKHRFiFKQKѭWKӃ
    /tWKX\ӃWKҩSGүQÿѭӧF(LQVWHLQKRjQWKLӋQ
    YjRQăPWKѭӡQJÿѭӧFJӑLOjOtWKX\ӃW
    WѭѫQJÿӕLUӝQJWLrQÿRiQUҩWFKtQK[iFYӅ
    ҧQKKѭӣQJFӫDFiFYұWUҩWQһQJOrQQKDX+DL
    SHình 2.7. Bóng của lỗ đen siêu nặng
    WURQJVӕFiFNӃWTXҧWKӵFQJKLӋPTXDQWUӑQJ
    nằm ở tâm của thiên hà M87
    FKӭQJWӓWtQKÿ~QJÿҳQFӫDWKX\ӃWWѭѫQJÿӕL
    UӝQJOjVӵOӋFKFӫDWLDViQJNKLÿLJҫQPӝW
    YұWWKӇQһQJ +uQK VӵSKiWKLӋQUDVyQJKҩSGүQEӣLSKzQJWKtQJKLӋP/,*2
    /DVHU,QWHUIHURPHWHU*UDYLWDWLRQDOZDYH2EVHUYDWRU\ YjRQăPÿ~QJQăP
    VDXNKL(LQVWHLQ[k\GӵQJWKX\ӃWWѭѫQJÿӕLUӝQJ
    9jR QăP  NKL KLӋQ WѭӧQJ QKұW WKӵF
    [ҧ\UDFiFQKjWKLrQYăQKӑFÿmTXDQViW
    WKҩ\iQKViQJWӯPӝWQJ{LVDRUҩW[DNKLÿL
    JҫQ0һW7UӡLÿmEӏEҿFRQJÿ~QJWKHRWLrQ
    ÿRiQFӫD(LQVWHLQ0ӝWNӃWTXҧNKiFFӫDOt
    WKX\ӃWWѭѫQJÿӕLUӝQJOjKLӋXӭQJiQKViQJ
    WӯFiFYұWWKӇUҩWQһQJ1ӃXYұWWKӇQj\Oj
    SHình 2.8. Lỗ đen vũ trụ
    ÿӫQһQJYjFyNKӕLOѭӧQJULrQJÿӫOӟQiQK
    ViQJ SKiW UD Wӯ QKӳQJ YұW WKӇ Qj\ KRjQ WRjQ Eӏ Eҿ FRQJ Yj TXD\ WUӣ OҥL YұW WKӇ
    .K{QJFyiQKViQJQjRWKRiWUDWӯYұWWKӇÿyYjGRÿyYұWWKӇÿDQJ[pWÿѭӧFJӑLOj
    OӛÿHQ%ӭFҧQKOӛÿHQYNJWUөÿҫXWLrQÿѭӧFFKөSYjRQăPEӣLKӋWKӕQJ.tQK
    YLӉQYӑQJ&KkQWUӡL6ӵNLӋQ +uQK /ӛÿHQQj\QҵPӣWUXQJWkPFӫDWKLrQKj
    0HVVLHU 0 FiFK7UiLĈҩWWULӋXQăPiQKViQJӢWkPFӫDPӛLWKLrQKj
    WKѭӡQJFyPӝWOӛÿHQVLrXQһQJ/ӛÿHQJySSKҫQYjRYLӋFKuQKWKjQKFiFVDRPӟL
    YjKXӹGLӋWFiFVDRӣOkQFұQ

    %j,7t3
    1. Giải thích tại sao lực hấp dẫn của Trái Đất có tác dụng làm các vật rơi về phía bề mặt của Trái Đất,
    tuy nhiên lực hấp dẫn do các vật rơi này tác dụng lên Trái Đất lại không cho thấy Trái Đất chuyển
    động về phía các vật.
    2. Tìm hiểu và trình bày sơ lược cách thức các nhà du hành vũ trụ vệ sinh thân thể trên trạm vũ
    trụ ngoài không gian.

    14

    Bài 3. &›¢1*ô•75›¢1*+q3's1
    – Định nghĩa, biểu thức độ lớn cường độ trường hấp dẫn.
    – Một số hiện tượng đơn giản về trường hấp dẫn.
    – Độ lớn của cường độ trường hấp dẫn tại mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất, trong một
    phạm vi độ cao không lớn lắm, là hằng số.

    Các nhà khoa học đã tính toán được rằng, xét cùng một vật, khi lần lượt đặt trên bề
    mặt của Mặt Trăng và Trái Đất thì độ lớn lực hấp dẫn do Mặt Trăng tác dụng lên vật chỉ
    bằng khoảng 17% độ lớn lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật. Ta có thể khẳng định
    trường hấp dẫn của Mặt Trăng luôn yếu hơn Trái Đất hay không? Đại lượng nào đặc
    trưng cho độ mạnh yếu của trường hấp dẫn tại một điểm xác định trong không gian?

    1

    KHÁI NIỆM CƯỜNG ĐỘ TRƯỜNG HẤP DẪN

    Xét một vật có khối lượng M đặt tại một vị trí xác định,
    vật sẽ sinh ra trường hấp dẫn trong không gian xung
    quanh vật. Khi đặt lần lượt các vật được gọi là các vật
    thử có khối lượng lần lượt là m1, m2, m3,… vào một vị
    trí xác định cách vật M một đoạn r không đổi, các vật
    thử sẽ chịu tác dụng bởi trường hấp dẫn của vật M.
    G
    Lực hấp dẫn F do vật M tác dụng lên các vật thử đặt tại
    điểm đó có các đặc điểm sau:
    – Có cùng hướng.
    – Có độ lớn khác nhau.
    G
    F
    – Tỉ số
    không đổi khi đặt các vật có khối lượng khác
    m
    nhau m1, m2, m3,… vào cùng một vị trí. Tỉ số này thay đổi
    khi ta đặt cùng một vật có khối lượng m tại những vị trí
    khác nhau.
    G
    F
    không phụ thuộc vào khối lượng mà
    Như vậy, tỉ số
    m
    chỉ phụ thuộc vào vị trí của vật thử trong trường hấp dẫn,
    G
    F
    tỉ số
    đặc trưng cho trường hấp dẫn tại điểm đang xét
    m
    về phương diện tác dụng lực và được gọi là cường độ
    trường hấp dẫn.
    G
    G F
    (3.1)
    J
    m

    1. Đặt vật có khối lượng m vào
    một vị trí xác định trong trường
    hấp dẫn do vật có khối lượng M
    sinh ra. Xác định tỉ số giữa độ
    lớn lực hấp dẫn do vật khối
    lượng M tác dụng lên vật khối
    lượng m. Tỉ số này có phụ thuộc
    vào giá trị m không?

    2. Dựa vào công thức (3.1) và định
    luật vạn vật hấp dẫn, hãy rút ra
    các đặc điểm và biểu thức độ lớn
    của cường độ trường hấp dẫn.

    15

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    Cường độ trường hấp dẫn do chất điểm M sinh ra tại B
    (Hình 3.1) là một đại lượng vectơ, cùng hướng với lực
    hấp dẫn do M tác dụng lên một chất điểm m đặt tại vị
    trí đó. Kết hợp hai biểu thức (3.1) và (1.2), ta rút ra được
    công thức xác định độ lớn của cường độ trường hấp dẫn
    do một chất điểm M sinh ra tại B cách M một đoạn r:

    g

    G

    M
    r2

    Lưu ý: Độ lớn của cường độ trường hấp dẫn do một quả
    cầu đồng nhất sinh ra tại một điểm trong quả cầu tỉ lệ với
    khoảng cách tính từ tâm của quả cầu. Tại tâm, r = 0, g = 0.

    M
    .
    R2

    G
    J

    A

    G G G
    J BJ   J   

    M

    S Hình 3.1. Vectơ cường độ trường
    hấp dẫn tại B do chất điểm khối lượng M
    sinh ra
    C

    (3.2)

    Tại bề mặt của quả cầu r = R, g G

    r

    B
    G G G G
    G G G J B GJ  J   J   
    JC J  J   J   
    G G G G
    JA J  J   J   

    O

    A

    S Hình 3.2. Vectơ cường độ
    trường hấp dẫn do một quả cầu
    đồng nhất sinh ra ở các vị trí
    bên ngoài quả cầu

    Trên Hình 3.2, hãy xác định ba điểm trên đường thẳng OA mà cường độ trường hấp
    dẫn có độ lớn nhỏ hơn, bằng và lớn hơn gA. Biểu diễn vectơ cường độ trường hấp
    dẫn tại ba điểm đó.

    2

    CƯỜNG ĐỘ TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT

    Cường độ trường hấp dẫn của Trái Đất
    Trái Đất và nhiều thiên thể có thể được xem gần đúng
    có dạng quả cầu đồng nhất. Do đó, trường hấp dẫn do
    Trái Đất sinh ra tại vị trí cách tâm Trái Đất một khoảng
    r ≥ RTĐ (với RTĐ là bán kính Trái Đất) có thể được xác
    định dựa vào công thức (3.2). Cường độ trường hấp dẫn
    do Trái Đất sinh ra ngay tại bề mặt của Trái Đất có độ lớn
    khoảng g0 = 9,81 m/s2.
    Xét một vật ở một độ cao h, khoảng cách từ vật đến tâm
    Trái Đất là r = RTĐ + h nên công thức (3.2) được viết lại
    dưới dạng:

    g

    G

    M TÑ

    RTÑ  h

    2

    § RTÑ ·
    g ¨
    ¸
    © RTÑ  h ¹

    2

    (3.3)

    với MTĐ = 5,97.1024 kg là khối lượng của Trái Đất.
    Trong các công thức (3.2) và (3.3), ta thấy độ lớn của
    cường độ trường hấp dẫn do Trái Đất sinh ra chỉ phụ
    thuộc vào độ cao của vật so với bề mặt Trái Đất.
    16

    3. Tính toán và nhận xét về độ lớn
    của cường độ trường hấp dẫn
    Trái Đất ở bề mặt và giá trị gia
    tốc trọng trường đã được học
    trong chương trình môn Vật lí ở
    lớp 10.

    Đỉnh Everest (Hình 3.3) là đỉnh núi cao nhất so
    với mực nước biển (bề mặt Trái Đất) và có độ
    cao là 8 849 m. Biết cường độ trường hấp dẫn
    tại bề mặt của Trái Đất (xét tại nơi có cùng vĩ độ)
    có độ lớn là 9,792 m/s2. Xác định độ lớn cường
    độ trường hấp dẫn tại đỉnh Everest, nhận xét
    kết quả đạt được. Lấy bán kính Trái Đất tại đây
    khoảng 6 373 km.

    Độ cao 8 849 m

    S Hình 3.3. Đỉnh Everest

    Biết khối lượng và bán kính trung bình của Trái Đất lần lượt là 5,97.1024 kg và 6 371 km. Trạm vũ trụ Quốc tế (ISS)
    ở độ cao 420 km so với bề mặt Trái Đất.
    a) Xác định độ lớn của cường độ trường hấp dẫn do Trái Đất sinh ra tại vị trí của Trạm ISS.
    b) Xác định độ lớn lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên một phi hành gia nặng 70 kg trên ISS.
    c) Giải thích về hiện tượng “không trọng lượng” của các phi hành gia khi đang làm nhiệm vụ trên các tàu vũ trụ.

    Vận dụng
    Ví dụ: Xét một phi thuyền không người lái, sau khi ra
    ngoài không gian thì tắt động cơ và chuyển động xa dần
    Trái Đất trên một đường thẳng (Hình 3.4). Biết tại một
    thời điểm nào đó, tốc độ của phi thuyền là 5 400 km/s.
    Sau một khoảng thời gian 600 s thì tốc độ của phi thuyền
    còn 5 100 km/s.
    a) Giải thích tại sao tốc độ của phi thuyền lại giảm.
    b) Xác định gia tốc trung bình của phi thuyền trong
    khoảng thời gian trên.

    S Hình 3.4. Phi thuyền
    bay ra xa Trái Đất

    c) Cường độ trường hấp dẫn do Trái Đất sinh ra có độ
    lớn thay đổi thế nào trong quá trình chuyển động đang
    xét của phi thuyền?
    Bài giải
    a) Khi phi thuyền bay ra xa Trái Đất thì phi thuyền vẫn
    chịu tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất. Lực này
    ngược chiều chuyển động nên đóng vai trò là lực cản,
    làm cho tốc độ của phi thuyền giảm dần.

    17

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    VẬT LÍ 11

    b) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của phi thuyền.
    Gia tốc trung bình của phi thuyền trong khoảng thời gian
    đang xét:
    atb

    v2  v1
    't

    5100  5 400
    600

    0,5 m/s2.

    c) Dựa vào công thức (3.2), ta thấy khi phi thuyền đi
    ra xa Trái Đất, r tăng lên trong khi hằng số hấp dẫn G
    và khối lượng Trái Đất M không đổi. Do đó, cường độ
    trường hấp dẫn sẽ có độ lớn giảm dần.

    S Hình 3.5. Nhà du hành vũ trụ
    Neil Armstrong (1930 – 2020)
    nhảy trên Mặt Trăng

    Biết bán kính và khối lượng trung bình của Trái Đất và Mặt Trăng lần lượt là
    R...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là hành trình khai mở trí tuệ, nơi mỗi trang sách là một nhịp cầu nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH - HÀ TĨNH !